KẾ HOẠCH Về việc điều chỉnh thực hiện chương trình giáo dục mầm non năm học 2021- 2022

 

TRƯỜNG MN GIỒNG GĂNG         TỒ : LÁ – GHÉP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
  Tân Phước, ngày 14 tháng 02 năm 2022
 

KẾ HOẠCH

Về việc điều chỉnh thực hiện chương trình giáo dục mầm non

 năm học 2021- 2022

 Căn cứ Kế hoạch số 46/KH-MNGG ngày 11 tháng 02 năm 2022 của trường Mầm non Giồng Găng về việc thực hiện điều chỉnh kế hoạch chương trình giáo dục mầm non năm học 2021- 2022;

Căn cứ Chương trình Giáo dục Mầm non ( Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình Giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo);

Căn cứ bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi;

Căn cứ kế hoạch số 197/KHCM-MNGG ngày 27 tháng 9 năm 2021 của trường Mầm non Giồng Găng về việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn năm học 2021-2022;

Căn cứ vào đặc điểm tâm sinh lí của đứa trẻ;

Căn cứ vào kết quả giáo dục của lứa tuổi năm trước;

Căn cứ tình hình thực tế của tổ, nay tổ Lá – Ghép lập kế hoạch điều chỉnh chương trình giáo dục Mầm non năm học 2021 -2022 như sau:

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NĂM

  1. MỤC TIÊU      

Chương trình giáo dục mẫu giáo nhằm giúp trẻ em từ 3 đến 6 tuổi phát triển hài hòa về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm kĩ năng xã hội , phát triển thẫm mĩ, chuẩn bị cho trẻ vào học tiểu học.

      1/ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT

– Khoẻ mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi.

– Có một số tố chất vận động: nhanh nhẹn, mạnh mẽ, khéo léo và bền bỉ

– Thực hiện được các vận động cơ bản một cách vững vàng, đúng tư thế.

– Có khả năng phối hợp các giác quan và vận động; vận động nhịp nhàng, biết định hướng trong không gian.

– Có kĩ năng trong một số hoạt động cần sự khéo léo của đôi tay.

– Có một số hiểu biết về thực phẩm và ích lợi của việc ăn uống đối với sức khoẻ.

– Có một số thói quen, kĩ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khoẻ và đảm bảo sự an toàn của bản thân.

    2/ PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC

– Ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi các sự vật, hiện tượng xung quanh.

– Có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán đoán, chú ý, ghi nhớ có chủ định.

– Có khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề đơn giản theo những cách khác nhau.

– Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng các cách khác nhau (bằng hành động, hình ảnh, lời nói…) với ngôn ngữ nói là chủ yếu.

– Có một số hiểu biết ban đầu về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm sơ đẳng về toán.

3/ PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ

– Có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói trong giao tiếp hằng ngày.

– Có khả năng biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau (lời nói, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ…).

– Diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hoá trong cuộc sống hàng ngày.

– Có khả năng nghe và kể lại sự việc, kể lại truyện.

– Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài thơ, ca dao, đồng dao phù hợp với độ tuổi.

– Có một số kĩ năng ban đầu về việc đọc và viết.

4/ PHÁT TRỂN TÌNH CẢM –KN XÃ HỘI VÀ THẨM MĨ

– Có ý thức về bản thân.

– Có khả năng nhận biết và thể hiện tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh.

– Có một số phẩm chất cá nhân: mạnh dạn, tự tin, tự lực.

– Có một số kĩ năng sống: tôn trọng, hợp tác, thân thiện, quan tâm, chia sẻ.

– Thực hiện một số qui tắc, qui định trong sinh hoạt ở gia đình, trường lớp mầm non, cộng đồng gần gũi.

5/ PHÁT TRIỂN THẨM MĨ

– Có khả năng cảm nhận vẻ đẹp trong thiên nhiên, cuộc sống và trong tác phẩm nghệ thuật.

– Có khả năng thể hiện cảm xúc, sáng tạo trong các hoạt động âm nhạc, tạo hình.

– Yêu thích, hào hứng tham gia vào các hoạt động nghệ thuật; có ý thức giữ gìn và bảo vệ cái đẹp

  1. MỤC TIÊU, NỘI DUNG
  2. Lĩnh vực phát triển thể chất
Mục tiêu giáo dục năm học Nội dung giáo dục năm học
Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp
4. Giữ được thăng bằng không làm rơi vật đang đội trên đầu khi đi trên ghế thể dục. – Đi trên dây (dây đặt trên sàn)

– Đi nối bàn chân tiến, lùi.

– Đi trên ghế thể dục đầu đội túi cát.

6. Đi/chạy thay đổi hướng vận động theo hiệu lệnh (đổi hướng ít nhất 3 lần). – Đi, chạy thay đổi tốc độ, hướng, dích dắc theo hiệu lệnh

– Chạy chậm khoảng 100 – 120m.

7.  Bắt và ném bóng với người đối diện (khoảng cách 4m) – Tung bóng lên cao và bắt.

– Tung, đập bắt bóng tại chỗ.

– Tung bắt bóng với người đối diện.

( Khoảng cách 4m)

8.  Ném trúng đích đứng (xa 2m x cao 1,5m) – Ném trúng đích bằng 1 tay, 2 tay

– Chuyền, bắt bóng qua đầu, qua chân

9. Trẻ đi. Đập và bắt được bóng nảy 4-5 lần liên tiếp.

 

– Đi và đập bắt bóng.

Đập và bắt được bóng bằng 2 tay

– Đi, đập và bắt được bóng nảy 4-5 lần liên tiếp.

10. Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện: Chạy liên tục theo hướng thẳng 18m trong 10 giây. Chạy 18m trong khoảng thời gian 10 giây.

Chạy 18m trong khoảng thời gian 5-7 giây .

Chạy liên tục 150m không hạn chế thời gian.

11. Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong

thực hiện: Bò qua 5 – 6 điểm dích dắc, cách nhau 1,5m theo đúng yêu cầu

– Bò bằng bàn tay và bàn chân 4-5m.

– Bò chui qua ống dài 1,5m x 0,6 m.

– Bò dích dắc qua 7 điểm

13. Bật xa tối thiểu 50cm – Bật xa 40 – 50cm.

– Bật liên tục vào 5 vòng

– Bật tách chân, khép chân qua 7 ô

15. Trèo lên, xuống thang ở độ cao 1,5m so với mặt đất. – Bò kết hợp trèo qua ghế dài 1,5 m x 30cm).

– Trèo lên xuống 7 gióng thang

16. Nhảy lò cò ít nhất 5 bước liên tục, đổi chân theo yêu cầu. – Nhảy lò cò 5m ( ít nhất 5 bước liên tục, đổi chân theo yêu cầu)
17. Tham gia hoạt động học tập liên tục và không có biểu hiện mệt mỏi trong khoảng 30 phút. – Học tập trung chú ý tích cực trong 30 phút.

– Không có biểu hiện mệt mỏi như ngáp, ngủ gật.

18. Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay-mắt trong Tự cài, cởi cúc, xâu dây giầy, cài quai dép, kéo khóa (phéc mơ tuya). Tự mặc và cởi được áo, quần.

– Tự thay quần, áo khi bị ướt, bẩn và để vào nơi quy định.

 

19. Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay-mắt trong xếp chồng 12 – 15 khối theo mẫu. –  Lắp ráp các hình, xâu luồn các hạt, buột dây.

– Lắp ráp ô tô, bàn ghế, tủ gường…

– Xếp chồng nhà cao tầng, chăn trại, khung viên vườn hoa…

20. Cắt được theo đường viền của hình vẽ. Ghép và dán hình đã cắt theo mẫu.

 

– Các loại cử động bàn tay, ngón tay và cổ tay.

– Xé, cắt được đường cong của các hình họa tiết trên sách báo cũ.

– Xé cắt đường vòng cung.

– Ghép dán thành hình đồ vật, con vật, cây xanh, hoa quả…

21. Biết lựa chọn được một số thực phẩm khi gọi tên nhóm: Thực phẩm giàu đạm (Thịt cá trứng…), giàu vitamin và muối khoáng (Rau, quả…) – Nhận biết, phân loại một số thực phẩm thông thường theo 4 nhóm thực phẩm.

– Nhận biết các bữa ăn trong ngày và lợi ích của ăn uống đủ lượng và đủ chất.

23. Biết: ăn nhiều loại thức ăn, ăn chín, uống nước đun soi để khỏe mạnh; uống nhiều nước ngọt, nước có ga, ăn nhiều đồ ngọt dễ béo phì không có lợi cho sức khỏe. – Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (Ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì…)

– Nhận ra được dấu hiệu của một số đồ ăn bị nhiễm bẩn, ôi thiu.

26. Giữ đầu tóc, quần áo gọn gàng. – Chải hoặc vuốt lại tóc khi bù rối.

– Chỉnh lại quần áo khi bị xộc xệch hoặc phủi bụi đất khi bị dính bẩn.

27. Sử dụng đồ dùng phục vụ ăn uống thành thạo. – Tự cầm bát, thìa xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi, đổ thức ăn.

– Sử dụng bát, thìa, cốc đúng cách. (Tay phải cầm thìa, tay trái cầm bát…)

– Sử dụng bát, thìa, cốc đúng xong phải biết thu dọn đúng nơi quy định.

29. Trẻ đi vệ sinh và bỏ rác  đúng nơi quy định – Đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách.

– Bỏ rác đúng nơi quy định, không nhổ bậy ra lớp.

– Trẻ biết lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh môi trường đối với sức khỏe con người.

31. Trẻ có thói quen khi ra nắng đội mũ; đi tất, mặc áo ấm khi trời lạnh, – Trẻ biết lựa chọn và sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết.

– Trẻ nhận ra lợi ích của mặc trang phục phù hợp với thời tiết.

32. Nói với người lớn khi bị đau, chảy máu hoặc sốt… – Trẻ nhận biết một số biểu hiện khi ốm, nguyên nhân cách phòng tránh

– Trẻ biết không tự uống thuốc.

33. Trẻ biết bàn ủi, bếp điện, bếp lò đang đun, phích nước nóng… là những vật dụng nguy hiểm và nói được mối nguy hiểm khi đến gần; không nghịch các vật sắc, nhọn. – Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng.

– Nhắc nhở hoặc báo người lớn khi thấy bạn sử dụng những đồ vật gây nguy hiểm.

34. Trẻ biết những nơi như: hồ, ao, bể chứa nước, giếng, bụi rậm… là nguy hiểm và nói được mối nguy hiểm khi đến gần. – Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn, nguy hiểm đến tính mạng.

– Tác hại của một số việc làm gây nguy hiểm.

35. Nhận biết được một số trường hợp không an toàn và gọi người giúp đỡ. – Biết gọi một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ.

– Biết số điện thoại người thân, địa chỉ gia đình.

– Biết gọi người lớn khi gặp trường hợp khẩn cấp: cháy, có bạn / người rơi xuống nước, ngã chảy máu…

37. Trẻ biết thực hiện một số quy định ở trường, nơi công cộng về an toàn. – Đi bộ trên hè; đi sang đường phải có người lớn dắt, đội an toàn khi ngồi trên xe máy.

– Không leo trèo cây, ban công hàng rào

  1. Lĩnh vực phát triển nhận thức
Mục tiêu giáo dục năm học Nội dung giáo dục năm học
Xem xét và tìm hiểu đặc điểm của các sự vật, hiện tượng.(KPKH)
38. Tò mò tìm tòi, khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh như đặt câu hỏi về sự vật, hiện tượng.

 

– Hay đặt câu hỏi.

– Thích đặt câu hỏi để tìm hiểu,  làm rõ thông tin về một sự vật, sự việc hay con người nào đó.

– Thích khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh

40. Làm thử nghiệm và sử dụng công cụ đơn giản để quan sát, so sánh, dự đoán nhận xét và thảo luận. – Quá trình phát triển của cây con vật; điều kiện sống của một số loại cây, con vật.

– So sánh sự khác nhau và giống nhau của một số con vật, cây hoa quả.

– Chú ý quan sát và dự đoán hiện tượng có thể xảy ra tiếp theo

– cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây.

41. Đặc tên mới cho đồ vật, câu chuyện, đặc lời mới cho bài hát. – Thay đổi tên mới câu chuyện phản ánh đúng nội dung, ý nghĩa lý tượng của câu chuyện.

– Đặt tên đồ vật mà trẻ thích.

– Thay 1 từ hoặc 1 cụm từ của một bài hát.

42. Kể lại câu chuyện quen thuộc theo cách khác. – Kể có thay đổi một vài tình tiết như thay tên nhân vật, thay đổi kết thúc, thêm bớt sự kiện… trong nội dung câu truyện.

– Đóng được vai của nhân vật trong truyện.

43. Phân loại các đối tượng theo những dấu hiệu khác nhau. – Phân loại đồ dùng, đồ chơi theo 2 – 3 dấu hiệu.

– Đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông và phân loại theo 2-3 dấu hiệu.

– Phân loại cây, hoa, quả, con vật theo 2-3 dấu hiệu.

Nhận biết mối quan hệ đơn giản của sự vật hiện tượng và giải quyết vấ đề đơn giản.
44. Nhận xét được mối liên hệ đơn giản sự vật hiện tượng VD “Nắp cốc có những giọt nước do nước nóng bốc hơi”. – Các nguồn nước trong môi trường sống.

– Một số đặc điểm, tính chất của nước.

– Ích lợi của nước với đời sống con người, con vật và cây.

– Quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giản con vật và cây với môi trường sống.

45. Giải quyết vấn đề đơn giản bằng các cách khác nhau. – Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước.

– Không khí các nguồn ánh sáng và sự cần thiết của nó với cuộc sống con người, con vật và cây

– Sự thay đổi trong sinh hoạt của con người, con vật và cây theo mùa.

Thể hiện hiểu biết về  đối tượng bằng các cách khác nhau
46. Nhận xét thảo luận về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát. – Sự khác nhau của giữa ngày và đêm.

– So sánh sự khác nhau và giống nhau của đồ dùng, đồ chơi và sự đa dạng của chúng.

– Một số hiện tượng thời tiết thay đổi theo mùa và thứ tự các mùa.

47. Thể hiện hiểu biết về đối tượng qua hoạt độnng, chơi âm nhạc và tạo hình.“64” – Thể hiện ý tưởng của bản thân thông qua các hoạt động khác.

– Thường là người khởi xướng và đề nghị bạn tham gia vào trò chơi mới

– Xây dựng các “công trình” khác nhau từ những khối xây dựng.

– Tự Vận động minh họa/ múa sáng tạo khác hợp lý nhưng khác với hướng dẫn của cô.

– Kể lại câu chuyện quen thuộc theo cách khác.

– Đóng được vai của nhân vật trong truyện.

Nhận biết số đếm, số lượng (LQVMSKNSĐVT
48. Nhận biết con số phù hợp với số lượng trong phạm vi 10. – Nhận biết các chữ số, số lượng và các số thứ tự trong phạm vi 10.

– Gộp các nhóm đối tượng và đếm.

– Tách một nhóm thành hai nhóm nhỏ bằng các cách khác nhau.

– Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hằng ngày.

49. Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10.

 

– Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.

– Xếp tương ứng 1-1, ghép đôi

50. So sánh số lượng của ba nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói được các từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn.

 

– So sánh nhiều hơn, ít hơn.

– Đếm và so sánh về số lượng trong phạm vi 10

– Đếm gộp và tách, so sánh số lượng trong phạm vi 10.

– So sánh 3 nhóm PTGT (Xe máy/ô tô) có số lượng trong phạm vi 10 và nói được các từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn.

51. Gộp các nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 10 và đếm. – Tách các nhóm đối tượng bằng nhiều cách khác nhau và đếm.

– Gộp các nhóm đối tượng bằng nhiều cách khác nhau và đếm.

52. Tách 10 đối tượng thành 2 nhóm bằng ít nhất 2 cách và so sánh số lượng của các nhóm – Ghép thành cặp những đối tượng có mối liên quan.

– Tách một nhóm thành hai nhóm nhỏ bằng các cách khác nhau.

– Gộp các nhóm đối tượng và đếm.

– Ghép thành cặp những đối tượng có mối liên quan.

54. Nhận biết các con số được sử dụng trong cuộc sống hằng ngày – Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hằng ngày (số nhà, biến số xe…)

– Nhận biết ý nghĩa các con số được sử ký hiệu cho đồ dùng cá nhân trẻ.

– Nói ngày trên lốc lịch và giờ chẵn trên đồng hồ

Sắp xếp theo quy tắc. So sánh hai đối tượng
55. Nhận ra quy tắc sắp xếp đơn giản và tiếp tục thực hiện theo quy tắc. – So sánh, phát hiện quy tắc sắp xếp và sắp xếp theo quy tắc.

– Tạo ra quy tắc sắp xếp.

56. So sánh, phát hiện quy tắc sắp xếp và sắp xếp theo quy tắc – So sánh, phát hiện quy tắc sắp xếp và sắp xếp theo quy tắc.

– Biết sắp xếp các đối tượng theo trình tự nhất định theo yêu cầu.

Nhận biết hình dạng. Nhận biết vị trí trong không gian và định hướng thời gian
58. Gọi tên và chỉ các điểm giống, khác nhau giữa 2 khối cầu và khối trụ, khối vuông và khối chữ nhật. – Nhận biết, gọi tên khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật, khối trụ và nhận dạng các khối hình đó trong thực tế.

– Chắp ghép các hình hình học để tạo thành các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu.

– Tạo ra một số hình học bằng các cách khác nhau.

60. Gọi tên các ngày trong tuần theo thứ tự. – Gọi tên các ngày trong tuần.

– Nói được tên các ngày trong tuần theo thứ tự.

– Nói được trong tuần những ngày nào đi học, ngày nào nghỉ ở nhà.

– Phân biệt hôm qua, hôm nay, ngày mai qua các sự kiện hàng ngày.

Nhận biết bản thân, gia đình, trong lớp mầm non và cộng đồng. (KPXH).
61. Gọi tên các ngày trong tuần theo thứ tự. – Gọi tên các ngày trong tuần.

– Nói được tên các ngày trong tuần theo thứ tự.

– Nói được trong tuần những ngày nào đi học, ngày nào nghỉ ở nhà.

– Phân biệt hôm qua, hôm nay, ngày mai qua các sự kiện hàng ngày.

Nhận biết bản thân, gia đình, trong lớp mầm non và cộng đồng. (KPXH).
62. Trẻ nhận biết bản thân nói họ, tên, ngày sinh, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện. – Trẻ nhận biết về bản thân: Họ tên, tuổi, giới tính của bản thân khi được hỏi.

– Trẻ trò chuyện, đặc điểm bên ngoài; chức năng các giác quan và các bộ phận khác trong cơ thể.

– Trẻ nói về sở thích của bản thân và vị trí của trẻ trong gia đình khi được hỏi.

65. Nói tên và địa chỉ  và mô tả một số đặc điểm nổi bật của trường, lớp khi được hỏi, trò chuyện. – Trẻ nhận ra những đặc điểm nổi bật của trường, lớp; công việc của cô giáo, các cô bác nhận viên trong trường khi được hỏi, trò chuyện.

– Trẻ nói tên và đặc điểm, sở thích của các bạn trong lớp.

– Trẻ nói được tên trường, lớp, địa chỉ và các hoạt động của trẻ ở trường.

Nhận biết một số nghề phổ biến và nghề truyền thống ở địa phương. Một số lễ hội và danh lam thắng cảnh.
66. Kể được một số nghề phổ biến nơi trẻ sống. – Kể được tên một số nghề phổ biến ở nơi trẻ sống.

– Kể được một số công cụ làm nghề và sản phẩm của nghề.

  1. Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ
Mục tiêu giáo dục năm học Nội dung giáo dục năm học
Nghe hiểu và nói
68. Nghe hiểu và thực hiện được các chỉ dẫn liên quan đến 2,3 hành động. – Hiểu được những lời nói và chỉ dẫn của người khác và phản hồi lại bằng những hành động hoặc lời nói phù hợp trong các hoạt động vui chơi, học tập, sinh hoạt hàng ngày.

– Hiểu và làm theo được 2,3 yêu cầu liên tiếp.

69. Hiểu Nghĩa từ khái quát: phương tiện giao thông, động vật, thực vật, đồ dùng (Đồ dùng gia đìng, đồ dùng học tập… – Hiểu nghĩa một số từ khái quát chỉ sự vật, hiện tượng đơn giản, gần gũi.

– Sử dụng các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm…phù hợp với ngữ cảnh.

70. Lắng nghe và nhận xét ý kiến của người đối thoại. – Chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt ánh mắt phù hợp.

– Trả lời câu hỏi, đáp lại bằng cử chỉ, điệu bộ, nét mặt để người nói biết rằng mình đã hiểu hay chưa hiểu điều họ nói.

– Hỏi lại hoặc có những biểu hiện qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt khi không hiểu người khác nói.

Sử sụng lời nói trong cuộc sống hằng ngày
71. Phát âm các tiếng có phụ âm đầu, phụ âm cuối gần giống nhau và các thanh điệu. – Phát âm đúng và rõ ràng những điều muốn nói để người khác có thể hiểu được.

– Điều chỉnh giọng nói phù hợp với tình huống và nhu cầu giao tiếp.

– Không nói tục, chửi bậy.

73. Sử dụng các từ chỉ sự vật hoạt động, đặc điểm… phù hợp với mgữ cảnh. – Sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ dẫn bạn bè trong hoạt động.

– Sử dụng các từ chỉ tên gọi, hành động, tính chất và từng biểu cảm trong sinh hoạt hàng ngày.

74. Dùng được câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định, câu mệnh lệnh….

 

– Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng, câu phức.

– Sử dụng các loại câu khác nhau trong giao tiếp.

– Trả lời các câu hỏi về nguyên nhân, so sánh: “ Tại sao?”; “Có gì giống nhau?”; “Có gì khác nhau?”; “Do đâu mà có?”

– Đặt các câu hỏi: “ Tại sao?”; “Như thế nào?”;“Làm bằng gì?”…

76. Đọc biểu cảm bài thơ, đồng dao, ca dao… – Đọc biểu cảm bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò, …

– Đọc thuộc các bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp với độ tuổi.

78. Đóng được vai của nhân vật trong truyện.

 

– Kể lại nội dung chuyện đã nghe theo trình tự.

– Kể lại truyện đã được nghe theo trình tự.

– Đóng vai nói lời thoại của nhân vật.

79. Sử dụng các từ:          “Cảm ơn”; “Xin lỗi ”;        “Xin phép”; “Thưa”; “Dạ”; “Vâng”;…phù hợp với tình huống.  – Biết nói lời cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép.

– Sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp với tình huống.

Làm quen với việc đọc – viết.
81. Kể chuyện theo tranh minh họa và kinh nghiệm của bản thân.

 

– Đọc kể theo truyện tranh đã biết.

– Kể chuyện qua các tranh vẽ

– Chỉ vào chữ dưới tranh minh họa và đọc thành tiếng (theo trí nhớ) để đọc thành câu chuyện có nội dung phù hợp với từng tranh minh họa.

83. Nhận ra kí hiệu thông thường: nhà vệ sinh, nơi nguy hiểm, lối ra vào, cấm lửa, biển báo giao thông…

 

– Biết ý nghĩa của một số ký hiệu, Biểu tượng trong cuộc sống.

– Làm quen với một số ký hiệu thông thường trong cuộc sống      (Nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông; đường cho người đi bộ…)

85. Thích đọc những chữ đã biết trong môi trường xung quanh. – Làm quen với cách đọc và viết tiếng việt.

– Hướng đọc, viết: Từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới.

– Hướng viết của nét chữ: đọc ngắt nghĩ sau các dấu.

– Biết chữ viết có thể đọc và thay cho lời nói

86. Biết dùng các ký hiệu hoặc hình vẽ để thể hiện cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân – Cố gắng tự mình viết ra, cố gắng tạo ra những biểu tượng những hình mẫu ký tự có tính chất sáng tạo hay sao chép lại các ký hiệu, chữ, từ để biểu thị cảm xúc, suy nghĩ, ý muốn, kinh nghiệm của bản thân.

– Đọc lại những ý mình đã “viết” ra.

87. Bắt chước hành vi viết và sao chép từ, chữ cái. – Cầm bút viết và ngồi để viết đúng cách.

– Sao chép các từ theo trật tự cố định trong các hoạt động.

– Biết sử dụng các dụng cụ viết vẽ khác nhau để tạo ra các dòng chữ giống chữ viết để biểu đạt ý tưởng  hay một thông tin nào đấy. Nói cho người khác biết ý nghĩa của các dòng mình đã “viết”.

88. Biết “ Viết” tên của bản thân theo cách của mình. – Nhận ra các chữ cái trong tên của mình.

– Sao chép lại đúng tên bản thân.

Nhận ra tên của mình trong trên các bảng ký hiệu đồ dùng cá nhân và tranh vẽ.

– Biết “ Viết” chữ cái theo thứ tự từ trái qua phải , từ trên xuống dưới.

  1. Lĩnh vực phát triển tình cảm kỹ năng xã hội
Mục tiêu giáo dục năm học Nội dung giáo dục năm học
Thể hiện ý thức về bản thân
92. Trẻ biết mình là con / cháu / anh / chị / em trong gia đình.  – Trẻ nhận ra vị trí và trách nhiệm của bản thân trong gia đình và lớp học.
Thể hiện sự tự tin, tự lực.
93. Tự làm một số công việc đơn giản hằng ngày. (vệ sinh cá nhân, trực nhật, chơi…).  Tự giác thực hiện công việc mà không chờ sự nhắc nhở, hay hỗ trợ của người lớn.

– Biết nhắc các bạn cùng tham gia.

– Chủ động và độc lập trong một số hoạt động.

– Sẳn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác.

94. Cố gắng tự hoàn thành công việc được giao. – Cố gắng thực hiện công việc đến cùng.

– Thực hiện công việc được giao (Trực nhật, xếp dọn quần áo…).

Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật hiện tượng xung quanh.
96.  Nhận biết được một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên, xấu hổ) qua tranh; qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, của người khác – Nhận biết một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên, xấu hổ) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh, âm thanh.

– Thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh.

98. Biết an ủi và chia vui với người thân và bạn bè.

 

– Thể hiện sự an ủi và chia vui với người thân bạn bè.

– Yêu mến, quan tâm đến người thân trong gia đình.

– Quan Tâm, chia sẽ, giúp đỡ bạn bè.

99. Trẻ thể hiện tình cảm đối với Bác Hồ qua hát, đọc thơ,  cùng cô kể chuyện về Bác Hồ. – Trẻ thích thú quan tâm đến các hoạt động của Bác Hồ kính yêu qua trò chuyện, xem tranh ảnh, phim.

– Trẻ thể hiện tình cảm đối với Bác Hồ qua hát, đọc thơ,  cùng cô kể chuyện về Bác Hồ

100. Trẻ biết một vài cảnh đẹp, di tích, lịch sử. lễ hội và một vài nét văn hoá truyền thống của quê hương đất nước. – Quan tâm đến di tích lịch sử, cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước.

– Trẻ biết một vài nét văn hoá truyền thống (trang phục, món ăn…) của quê hương

Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội.
102. Biết nói lời cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép. – Có thoái quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với người lớn.
103. Chú ý nghe khi cô, bạn nói, không ngắt ngang lời người khác – Biết lắng nghe ý kiến.

– Lắng nghe ý kiến của người khác.

– Lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói, cử chỉ, lễ phép. lịch sự.

104. Biết chờ đến lượt – Biết chờ đến lượt khi tham gia vào các hoạt.

– Có ý thức chờ đợi tuần tự trong khi tham gia các hoạt động: Xếp hàng hoặc chờ đến lượt, không chen ngang, không xô đẩy người khác trong khi chờ đợi.

106. Biết tìm cách giải quyết mâu thuẫn (dùng lời, nhờ sự can thiệp của người khác, chấp nhận nhường nhịn). – Chơi với bạn vui vẻ.

– Thể hiện sự thân thiện đoàn kết với bạn bè.

– Quan tâm đến sự công bằng trong nhóm.

Quan tâm đế môi trường.
107. Thích chăm sóc cây cối, con vật quen thuộc. – Bảo vệ chăm sóc con vật.

– Bảo vệ, chăm sóc cây cối.

108. Trẻ biết bỏ rác đúng nơi quy định. – Giữ gìn vệ sinh môi trường.

– Nhận ra hành vi đúng/sai của mọi người ứng xử với môi trường xung quanh.

– Bỏ rác đúng nơi quy định; đi tiêu. tiểu đúng nơi quy định…

109. Trẻ biết nhắc nhở người khác giữ gìn, bảo vệ môi trường (không xả rác, bừa bãi, bể cành, hái hoa…). – Không vẽ bậy trên tường.

– Chăm sóc cây trồng, bảo vệ vật nuôi.

111. Nhận ra việc làm của mình có ảnh hưởng đến người khác. – Nhận xét và tỏ thái độ với hành vi “đúng” – “sai”, “Tốt”.- “xấu”.

– Mô tả được ảnh hưởng hành động của mình đến tình cảm và hành vi của người khác.

113. Tôn trọng, hợp tác, chấp nhận. – Chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớn.

– Thực hiện nhiệm vụ với thái độ sẵn sàng vui vẻ

– Chấp nhận sự khác biệt giữa người khác với mình.

Mục tiêu giáo dục năm học Nội dung giáo dục năm học
Thể hiện ý thức về bản thân
92. Trẻ biết mình là con / cháu / anh / chị / em trong gia đình.  – Trẻ nhận ra vị trí và trách nhiệm của bản thân trong gia đình và lớp học.
Thể hiện sự tự tin, tự lực.
93. Tự làm một số công việc đơn giản hằng ngày. (vệ sinh cá nhân, trực nhật, chơi…).  Tự giác thực hiện công việc mà không chờ sự nhắc nhở, hay hỗ trợ của người lớn.

– Biết nhắc các bạn cùng tham gia.

– Chủ động và độc lập trong một số hoạt động.

– Sẳn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác.

94. Cố gắng tự hoàn thành công việc được giao. – Cố gắng thực hiện công việc đến cùng.

– Thực hiện công việc được giao (Trực nhật, xếp dọn quần áo…).

Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật hiện tượng xung quanh.
96.  Nhận biết được một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên, xấu hổ) qua tranh; qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, của người khác – Nhận biết một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên, xấu hổ) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh, âm thanh.

– Thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh.

98. Biết an ủi và chia vui với người thân và bạn bè.

 

– Thể hiện sự an ủi và chia vui với người thân bạn bè.

– Yêu mến, quan tâm đến người thân trong gia đình.

– Quan Tâm, chia sẽ, giúp đỡ bạn bè.

99. Trẻ thể hiện tình cảm đối với Bác Hồ qua hát, đọc thơ,  cùng cô kể chuyện về Bác Hồ. – Trẻ thích thú quan tâm đến các hoạt động của Bác Hồ kính yêu qua trò chuyện, xem tranh ảnh, phim.

– Trẻ thể hiện tình cảm đối với Bác Hồ qua hát, đọc thơ,  cùng cô kể chuyện về Bác Hồ

100. Trẻ biết một vài cảnh đẹp, di tích, lịch sử. lễ hội và một vài nét văn hoá truyền thống của quê hương đất nước. – Quan tâm đến di tích lịch sử, cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước.

– Trẻ biết một vài nét văn hoá truyền thống (trang phục, món ăn…) của quê hương

Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội.
102. Biết nói lời cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép. – Có thoái quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với người lớn.
103. Chú ý nghe khi cô, bạn nói, không ngắt ngang lời người khác – Biết lắng nghe ý kiến.

– Lắng nghe ý kiến của người khác.

– Lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói, cử chỉ, lễ phép. lịch sự.

104. Biết chờ đến lượt – Biết chờ đến lượt khi tham gia vào các hoạt.

– Có ý thức chờ đợi tuần tự trong khi tham gia các hoạt động: Xếp hàng hoặc chờ đến lượt, không chen ngang, không xô đẩy người khác trong khi chờ đợi.

106. Biết tìm cách giải quyết mâu thuẫn (dùng lời, nhờ sự can thiệp của người khác, chấp nhận nhường nhịn). – Chơi với bạn vui vẻ.

– Thể hiện sự thân thiện đoàn kết với bạn bè.

– Quan tâm đến sự công bằng trong nhóm.

Quan tâm đế môi trường.
107. Thích chăm sóc cây cối, con vật quen thuộc. – Bảo vệ chăm sóc con vật.

– Bảo vệ, chăm sóc cây cối.

108. Trẻ biết bỏ rác đúng nơi quy định. – Giữ gìn vệ sinh môi trường.

– Nhận ra hành vi đúng/sai của mọi người ứng xử với môi trường xung quanh.

– Bỏ rác đúng nơi quy định; đi tiêu. tiểu đúng nơi quy định…

109. Trẻ biết nhắc nhở người khác giữ gìn, bảo vệ môi trường (không xả rác, bừa bãi, bể cành, hái hoa…). – Không vẽ bậy trên tường.

– Chăm sóc cây trồng, bảo vệ vật nuôi.

111. Nhận ra việc làm của mình có ảnh hưởng đến người khác. – Nhận xét và tỏ thái độ với hành vi “đúng” – “sai”, “Tốt”.- “xấu”.

– Mô tả được ảnh hưởng hành động của mình đến tình cảm và hành vi của người khác.

113. Tôn trọng, hợp tác, chấp nhận. – Chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớn.

– Thực hiện nhiệm vụ với thái độ sẵn sàng vui vẻ

– Chấp nhận sự khác biệt giữa người khác với mình.

5.Lĩnh vực phát triển thẫm mỹ

Mục tiêu giáo dục năm học Nội dung giáo dục năm học
Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống và các tác phẩm nghệ thuật
114. Tán thưởng, và tự khám phá, bắt chước âm thanh, dáng điệu và xử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẽ đẹp của các sự vật, hiện tượng.  – Thể hiện thái độ, tình cảm khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc.

– Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu và thể hiện sắc thái phù hợp với các bài hát, bản nhạc.

– Trẻ ngắm nhìn và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật.

117. Hát đúng giai điệu, lời ca, hát diễn cảm với sắc thái, tình cảm của bài hát qua giọng hát nét mặt, điệu bộ, cử chỉ… – Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát.

– Trẻ hát đúng lời, giai điệu của một số bài hát trẻ em đã được học.

118. Vận động nhịp nhàng phù hợp với sắc thái, nhịp điệu bài hát, bản nhạc với các hình thức (vỗ tay theo các loại tiết tấu, múa). – Nghe và cảm nhận ra sắc thái (vui, buồn, tình cảm tha thiết) của các bài hát bản nhạc.

– Vận động nhịp nhàng theo nhịp điệu của bài hát, bản nhạc với các hình thức (vỗ tay theo phách, nhịp, tiết tấu, múa).

– Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách,  nhịp, tiết tấu.”54”

119. Phối hợp và lựa chọn các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu thiên nhiên để tạo ra sản phẩm. – Lựa chọn, phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên, phế liệu để tạo ra các sản phẩm.

– Tìm kiếm, lựa chọn các dụng cụ, nguyên vật liệu phù hợp để tạo ra sản phẩm theo ý thích.

– Biết sử dụng các vật liệu khác nhau để làm một sản phẩm đơn giản.

120.  Phối hợp các kĩ năng vẽ để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối – Phối hợp các kĩ năng vẽ các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn để tạo ra sản phẩm có nhiều màu sắc hài hòa, bố cục cân đối.
122. Phối hợp các kĩ năng nặn để tạo ra sản phẩm có bố cục cân đối. – Sử các kỹ năng nặn, cơ bản tạo thành sản phẩm có kích thước, hình dạng.
124. Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, đường nét, hình dáng. – Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/ đường nét và bố cục.
125. Gõ đệm bằng dụng cụ theo tiết tấu tự chọn. . – Tự nghĩ ra các hình thức để tạo ra âm thanh, vận động theo các bài hát, bản nhạc yêu thích.

– Đặt lời theo điệu nhạc một bài hát bản nhạc quen thuộc (một câu hoặc một đoạn).

– Lựa chọn dụng cụ âm nhạc để gõ đệm nhịp điệu bài hát.

126. Gõ đệm bằng dụng cụ theo tiết tấu tự chọn. . – Trẻ tìm, lựa chọn các dụng cụ, nguyên vật liệu phù hợp để tạo ra sản phẩm theo ý thích ( âm thanh khi sử dụng)
128. Đặt tên cho sản phẩm tạo hình. – Trẻ tự tin đặc tên cho sản phẩm của mình
129. Nhận ra giai điệu (vui, êm dịu buồn) của bài hát hoặc bản nhạc. – Nghe các thể loại âm nhạc khác nhau (Nhạc thiếu nhi, dân ca,  nhạc cổ điển)

– Nghe và nhận sắc thái (vui, buồn, tình cảm tha thiết) của các bài hát, bản nhạc.

131 Thể hiện sự vui thích khi hoàn thành công việc.

 

– Trẻ tỏ ra phấn khởi, ngắm nghía hoặc nâng niu, vuốt ve.

– Khoe, kể về sản phẩm của mình với người khác.

– Cất sản phẩm cẩn thận.

  1. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  2. Đối với tổ trưởng

– Tổ trưởng căn cứ vào kế hoạch điều chỉnh chương trình giáo dục mầm non của chuyên môn trường để lập kế hoạch chuyên môn cho tổ mình, phổ biến kế hoạch đến từng giáo viên, nhắc nhở giáo viên trong khối thực hiện tốt kế hoạch đã đề ra.

  1. Đối với giáo viên

– Giáo viên căn cứ vào kế hoạch điều chỉnh của tổ trưởng để xây dựng kế hoạch chi tiết cho lớp của mình phụ trách.

– Giáo viên cần bám sát vào chương trình giáo dục mầm non do bộ giáo dục và đào tạo quy định để vận dụng vào công tác giảng dạy của mình.

Trên đây là kế hoạch điều chỉnh thực hiên chương trình giáo dục mầm non năm học 2021-2022, của tổ Lá – Ghép trường Mẩm non Giồng Găng./.

                                                                                       

                     BAN GIÁM HIỆU                         NGƯỜI THỰC HIỆN                   

         

                   Đỗ Thị Duyên Ngân                               Lê Thị Nhụy                                                                                        

 

 

 

DỰ KIẾN THỜI GIAN THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ

THÁNG CHỦ ĐỀ CHỦ ĐỀ NHÁNH SỐ TUẦN GHI CHÚ
14/02-18/02/2022 Ngành nghề Nghề dạy học 4  
21/02-25/02/2022 Nghề nông
28/02-04/03/2022 Nghề sản xuất
07/03-11/03/2022 Nghề phổ biến và quen thuộc
14/03-18/03/2022 Gia đình Gia đình của bé 4  
21/03-25/03/2022 Ngôi nhà của tôi
28/03-01/04/2022 Họ hàng của bé
04/04-08/04/2022 Đồ dùng trong gia đình
11/04-15/04/2022 Thế giới động vật Những con vật nuôi trong gia đình 4  
18/04-22/04/2022 Những con vật sống dưới nước.
25/04-29/04/2022 Những con vật sống trong rừng
02/05-06/05/2022 Những loại côn trùng
09/05-13/05/2022 Hiện tượng tự nhiên Sự kỳ diệu của nước 3  
16/05-20/05/2022 Bé tìm hiểu về hiện tượng tự nhiên
23/05-27/05/2022 Các mùa trong năm
30/05-03/6/2022 Phương tiện giao thông Phương tiện giao thông đường bộ 4  
06/6-10/6/2022 Phương tiện giao thông đường thủy
13/6-17/6/2022 Phương tiện giao thông đường hàng không, đường sắt.
20/6-24/6/2022 Bé học luật giao thông
27/6-01/7/2022 Quê hương đất nước Bác Hồ Cảnh đẹp quê em 3  
04/7-08/7/2022 Quê hương đất nước Bác Hồ
11/7-15/7/2022 Bác Hồ kính yêu
18/7-22/7/2022 Trường tiểu học Chuẩn bị vào lớp 1 3  
25/7-29/7/2022 Tạm biệt trường mầm non
Kết thúc chương trình 29/7/2022 TC: 07 Chủ đề   24 tuần